Chuyển động thẳng biến đổi đều

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Chuyển động thẳng biến đổi đều

Bài gửi  haidang on Wed Nov 17, 2010 11:27 am


Bài 1. Một ôtô đang chạy với tốc độ 72km/h thì tắt máy CĐTCDĐ chạy được thêm 200m nữa thì dừng hẳn
a) Tính gia tốc của xe và thời gian kể từ lúc tắt máy đến lúc xe dừng lại.
b) Kể từ lúc tắt máy ôtô mất bao lâu để đi được quãng đường 150m.
Bài 2. Một ôtô đang chạy với tốc độ 15m/s thì tắt máy CĐTCDĐ chạy được 125m thì tốc độ của ôtô là 10m/s. Tính gia tốc của xe và thời gian kể từ lúc tắt máy đến lúc xe dừng lại.
Bài 3. Một vật CĐTNDĐ không vận tốc đàu, đi được quãng đương s trong t giây.Tính thời vật đi được ¾ đoạn đường đầu và ¾ đoạn đường cuối.
Bài 4. Sau 10s đoàn tàu giảm tốc độ từ 54km/h xuống 18km/h. Nó chuyển động thẳng đều trong 30s tiếp theo. Sau đó nó CĐCDĐ và đi thêm được 10s thì dừng hẳn.Tính gia tốc của đoàn tàu trong mỗi giai đoạn.Vẽ đồ thị vận tốc thời gian của đoàn tàu .
Bài 5. Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 54 km/h thì hãm phanh. Sau đó đi thêm 125m nữa thì dừng hẳn. Hỏi 5s sau lúc hãm phanh, tàu ở chỗ nào và đang chạy với vận tốc là bao nhiêu?
Đáp số: 10,5 m/s và 63,5m.
Bài 6. Một xe ôtô khởi hành với vận tốc bằng 0 và sau đó chuyển động nhanh dần đều lần lượt qua A và B Biết AB = 37,5m, thời gian từ A đến B là 25s vàvận tốc tại B là 30 m/s. Tìm vận tốc lúc xe qua A và quãng đường OA.
Đáp số: 5m/s và 12,5m.
Bài 7. Một ôtô rời bến chuyển động nhanh dần đều ( vận tốc đầu bằng 0 ) với gia tốc a = 0,5 m/s2. Cần bao nhiêu thời gian để vận tốc đạt đến v = 36 km/h và trong thời gian đó ôtô đã chạy được quãng đường là bao nhiêu? Đáp số: 20s và 100m.
Bài 8. Sau khi hãm phanh 10s thì đoàn tàu dừng lại cách chỗ hãm 135m.Tìm vận tốc lúc bắt đầu hãm và gia tốc của đoàn tàu. Đáp số: 2,7m/s2 và 27 m/s.
Bài 9. Một vật bắt đầu chuyển động nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên và đi hết quãng đường trong thời gian 2s. Tính thời gian vật đi hết nửa quãng đường cuối. Đáp số: 0.59 (s).
Bài 10. Một người đứng ở toa tàu nhìn ngang đầu toa thứ nhất của một đoàn tàu bắt đầu chuyển bánh. Thời gian toa thứ nhất qua trước mặt người ấy là 6s. Hỏi toa thứ 9 qua trước mặt người ấy trong bao lâu ? Biết rằng đoàn tàu chuyển động nhanh dần đều và khoang hở giữa hai toa tàu không đáng kể.
Đáp số: 1,032s
Bài 11. Một ôtô tải được kéo bởi hai ôtô con thông qua ròng rọc như hình vẽ. Biết gia tốc của hai ôtô con lần lượt là a1 = 1m/s2 và a2 = 2m/s2. Hãy xác định gia tốc a3 của xe tải Đáp số: 1,5 m/s2
Bài 12. Chuyển động của một thang maý khi hoạt động coi là chuyển động thẳng biến đổi đều
a. Hỏi khi nào thang máy có gia tốc hướng lên ? Hướng xuống ?
b. Thang máy chuyển động từ mặt đất xuống một giếng sâu 196m. Khi xuống cũng như khi lên một nửa quãng đường đầu nó chuyển động nhanh dần đều, một nửa quãng đường sau nó chuyển động chậm dần đều cho tới khi dừng lại. Độ lớn của gia tốc này đều bằng nhau và bằng 0,98m/s2. Tìm khoảng thời gian chuyển động của thang máy từ mặt đất xuống đáy giếng.
Bài 13. Một ôtô rời bến chuyển động nhanh dần đều ( vận tốc đầu bằng 0 ) với gia tốc 0,5 m/s2. Cần bao nhiêu thời gian để vận tốc đạt đến 36km/h và trong khoảng thời gian đố ôtô chạy được vận tốc là bao nhiêu ?
Bài 14. Sau khi hãm phanh 10s thì đoàn tàu dừng lại cách chỗ hãm 135m. Tìm vận tốc lúc bắt đầu hãm và gia tốc của tàu.
Bài 15. Một vật bắt đầu chuyển động nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên và đi hết quãng đường trong thời gian 2s. Tính thời gian để vật đi hết ½ quãng đường về cuối.
Bài 16. Chứng minh rằng trong chuyển động biến đổi đều hiệu những quãng đường đi được trong hai khoảng thời gian bằng nhau liên tiếp là một lượng không đổi. ĐS: S = a. t2
Bài 17. Một ôtô đang chạy với vận tốc 72km/h thì phát hiện một chướng ngại vật. Hỏi để không đụng vào chứong ngại vật này thì cần hãm phanh ở vị trí nào và thời gian hãm là bao lâu ? Biết rằng lúc hãm xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc 5 m/s2.
Bài 18. Một thang máy chuyển động thẳng đứng xuống dưới từ vận tốc đầu bằng 0, được chia làm 3 gian đoạn: - Giai đoạn 1: Chuyển động nhanh dần đều trong thời gian t1 = 4s, đạt vận tốc 4 m/s
- Giai đoạn 2: Chuyển động thẳng đều trong thời giai t2 = 5s.
- Giai đoạn 3: Chuyển động chậm dần đều tong thời gian t3 = 8s để cuối cùng dừng lại.
Tính vận tốc trung bình của thang máy trong chuyển động trên. ĐS: 2,59m/s

Bài 19. Một vật chuyển động nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên. Trong giây thứ 4 nó đi được 7m. Tính quãng đường nó đi được trong giây thứ 5. ĐS: 9m.
Bài 20. Một vật chuyển động doc theo trục Ox với phương trình x = 3t2 + 2t (m).
a. Hãy xác định gia tốc của vật.
b. Tìm tọa độ và vận tốc tức thời của vật tại thời điểm 3s.
Bài 21. Vận tốc của một vật chuyển động dọc theo trục Ox cho bởi hệ thức v = 15 – 8t (m/s).
a. Xác định gia tốc của vật và loại chuyển động.
b. Tính vận tốc tức thời của vật tại thời điểm t = 2s
c. Tính vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ t = 0s đến t= 2s.
Bài 22. Ôtô chuyển động với vận tốc không đổi 30m/s. Đến chân một con dốc đột nhiên máy ngừng hoạt động và ôtô theo đà đi lên dốc. Nó luôn luôn chịu một gia tốc ngược chiều với vận tốc đầu bằng 2 m/s2 trong suốt quá trình lên dốc và xuống dốc.
a. Viết phương trình chuyển động của ôtô. Lấy gốc tọa độ và gốc thời gian lúc xe ở vị trí chân dốc.
b. Tính thời gian đi hết quãng đường đó.
c. Tính vận tốc của ôtô sau 20s. Lúc đố ôtô chuyển động theo chiều nào ?
Bài 23. Một ôtô chạy đều trên đường thẳng với vận tốc 30 m/s vượt quá tố độ cho phép và bị cảnh sát giao thông phát hiện. Chỉ sau một giây sau khi ôtô đi ngang qua một cảnh sát, anh này phóng xe đuổi theo với gia tốc không đổi bằng 3 m/s2.
a. Hỏi sau bao lâu anh cảnh sát đuổi kịp ôtô ?
b. Quãng đường anh đi được là bao nhiêu ?
Bài 24. Vận tốc ban đầu của một vật chuyển động dọc theo trục Ox là – 6 cm/s khi nó ở gốc tọa độ. Biết gia tốc của nó không đổi là 8 cm/s2 , hãy tính:
a. Vị trí của nó sau 2s.
b. Vận tốc của nó sau 3s.
Bài 25. Một chất điểm chuyển động trên trục Ox với phương trình: x = - t2 +10t + 8 (m).
a. Xác định gia tốc chuyển động của vật và loại chuyển động.
b. Tính vận tốc tức thời của vật sau 3s và sau 6s.
Bài 26. Một máy bay phản lực khi hạ cánh có vận tốc tiếp đất là 100 m/s. Biết rằng để giảm tốc độ, gia tốc cực đại của máy bay có thể đạt được bằng – 5 m/s2.
a. Tính thời gian nhỏ nhất cần để máy bay dừng hẳn lại kể từ lúc tiếp đất.
b. Hỏi máy bay này có thể hạ cánh an toàn trên một dường băng dài 0,8 km được không ?
Bài 27. Một xe nhỏ trượt trên máng nghiêng đệm khí. Chọn trục Ox trùng với máng và có chiều dương hướng xuống phía dưới. Biết rằng gia tốc của xe không đổi là 8 cm/s2 , và lúc xe đi ngang qua gốc tọa độ, vận tốc của nó là v0 = - 6 cm/s.
a. Viết phương trình chuyển động của xe, lấy gốc thời gian là lúc xe đi ngang qua gốc tọa độ.
b. Hỏi xe chuyển động theo hướng nào, sau bao lâu thì dừng lại ? Lúc đó xe ở vị trí nào ?
c. Sau đố xe chuyển động như thế nào ? Hãy tính vận tốc của xe sau 3s kể từ lúc dừng lại. Lúc đó xe nằm ở vị trí nào ?
Bài 28. Một người đi xe đạp lên dốc chậm dần đều với vận tốc đầu là v1 = 18 km/h. Cùng lúc người khác cũng đi xe đạp xuống dốc nhanh dần đều vứi vận tốc đầu là v2 = 3,6 km/h. Độ lớn gia tốc của hai xe bằng nhau và bằng 0,2 m/s2. Khoảng cách ban đầu của hai xe là 120m.
a. Lập phương trình chuyển của mỗi xe với cùng gốc tọa độ, gốc thời gian và chiều dương.
b. Tìm vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau.
Bài 29. Một xe đang chuyển động với vận tốc 54 km/h thì hãm phanh, sau đó chuyển động chậm dần đều với gia tốc 2m/s2.
a. Tính vận tốc 5s sau lúc hãm.
b. Vẽ đồ thị vận tốc-thời gian
c. Dựa trên đồ thị xác định thời gian từ lúc xe giảm đến lúc xe dừng.
Bài 30. Cùng một lúc một ôtô và một xe đạp khởi hành từ hai điểm A, B cách nhau 120m và chuyển động cùng chiều, ôtô đuổi theo xe đạp. Ôtô bắt đầu rời bến CĐTNDĐ với gia tốc 0,4m/s2, xe đạp CĐTĐ với tốc độ 18km/h. Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau. Sau bao lâu thì hai xe cách nhau 300m
avatar
haidang
supper mod
supper mod

Tổng số bài gửi : 34
Join date : 31/10/2010
Age : 22
Đến từ : Đăk Hà

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang

- Similar topics

 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết